Để đáp ứng hoàn hảo các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe này, tấm gân inox (hay còn gọi là tấm inox chống trượt, inox nhám) đã trở thành sự lựa chọn hàng đầu của các kỹ sư và nhà thầu. Tuy nhiên, để tối ưu hóa chi phí vật tư và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình, việc nắm rõ quy cách tấm gân inox là bước quan trọng nhất trước khi tiến hành đặt hàng. Là một người có kinh nghiệm trong ngành phân phối sắt thép công nghiệp, thương hiệu THÉP XÂY DỰNG sẽ phân tích chuyên sâu về hệ thống quy cách, thông số kỹ thuật chuẩn hóa, các cách tính toán trọng lượng, cũng như cung cấp bảng báo giá vật tư chính xác nhất từ TỔNG KHO SẮT THÉP MIỀN NAM.

Tấm Gân Inox Là Gì? Tại Sao Cần Nắm Rõ Quy Cách Tấm Gân Inox?
Tấm gân inox thực chất là các tấm thép không gỉ dạng phẳng, sau quá trình cán nóng hoặc dập nguội, bề mặt của tấm inox sẽ được tạo ra các họa tiết gân nổi. Mục đích chính của việc tạo gân là gia tăng lực ma sát, chống trơn trượt cực kỳ hiệu quả trong các môi trường làm việc ẩm ướt, nhiều dầu mỡ hoặc có độ dốc cao.
Việc tìm hiểu và xác định chính xác quy cách tấm gân inox mang lại những giá trị cốt lõi vô cùng to lớn cho chủ đầu tư và nhà thầu:
-
Tính toán chính xác tải trọng: Mỗi độ dày và biên độ gân sẽ chịu được một ngưỡng tải trọng khác nhau. Nếu quy cách mỏng hơn mức cần thiết, sàn sẽ bị võng, nứt gãy dưới tác động của xe nâng hoặc máy móc nặng.
-
Tối ưu hóa ngân sách vật tư: Hiểu rõ quy cách giúp bộ phận thu mua đặt đúng kích thước khổ thép, giảm thiểu tối đa hao hụt và lượng phế liệu cắt bỏ trong quá trình gia công.
-
Đảm bảo thẩm mỹ và đồng bộ: Sự đồng nhất về quy cách chiều cao gân, độ nhám giúp các bề mặt nối có độ khớp cao, tạo ra không gian công xưởng chuyên nghiệp, liền mạch.
-
Tiêu chuẩn nghiệm thu (QA/QC): Các công trình trọng điểm luôn yêu cầu vật liệu phải có chứng chỉ CO/CQ và thông số thực tế phải khớp 100% với bản vẽ kỹ thuật gốc.

Chi Tiết Quy Cách Tấm Gân Inox Chuẩn Hóa Trên Thị Trường
Dưới đây là bộ thông số quy cách tấm gân inox tiêu chuẩn được áp dụng rộng rãi tại thị trường Việt Nam cũng như quốc tế.
Lưu ý: Nhằm mang lại trải nghiệm đọc tốt nhất, dễ dàng theo dõi trên mọi thiết bị di động, hệ thống thông số kỹ thuật dưới đây sẽ được trình bày dưới dạng danh sách chi tiết thay vì bảng biểu truyền thống.
Quy cách về độ dày
Độ dày của tấm inox chống trượt là yếu tố tiên quyết quyết định độ cứng cáp của sản phẩm. Độ dày này thường được đo ở phần nền phẳng (không tính chiều cao của phần gân nổi).
-
Độ dày siêu mỏng (0.5mm – 0.8mm): Thường sử dụng trong trang trí nội thất, ốp vách thang máy, bọc sàn xe lôi, xe đẩy hàng nhẹ. Nhóm này thường là hàng dập vân nguội.
-
Độ dày tiêu chuẩn trung bình (1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm, 3.0mm): Đây là phân khúc bán chạy nhất. Quy cách này cực kỳ phù hợp để lót sàn kho bãi cỡ nhỏ, làm bậc cầu thang nội bộ nhà xưởng, lót sàn xe tải nhẹ.
-
Độ dày hạng nặng (4.0mm, 5.0mm, 6.0mm đến 10.0mm): Phục vụ chuyên biệt cho các ngành công nghiệp nặng, sàn thao tác giàn khoan, sàn nhà máy hóa chất, lót xưởng cơ khí có máy CNC trọng lượng lớn, đóng tàu biển. Với các tấm dày từ 3.0mm trở lên, công nghệ sản xuất thường là đúc/cán nóng trực tiếp để đảm bảo độ bền cơ học.
Quy cách về kích thước khổ rộng
Để phù hợp với các thiết bị vận tải và tối ưu diện tích gia công, các nhà máy luyện kim trên thế giới thường sản xuất tấm gân theo các quy chuẩn khổ rộng cố định:
-
Khổ rộng 1000mm (1 mét): Tiêu chuẩn cơ bản, dễ dàng khuân vác, thi công ở các không gian hẹp.
-
Khổ rộng 1220mm (1.2 mét): Được xem là khổ thông dụng nhất. Quy cách này phù hợp với 80% bản vẽ dân dụng và công nghiệp hiện nay.
-
Khổ rộng 1500mm (1.5 mét): Dành cho các công trình có diện tích mặt sàn lớn, giúp giảm thiểu số lượng đường hàn nối, qua đó tăng tính thẩm mỹ và độ kín nước cho sàn.
-
Khổ rộng 1524mm: Chuẩn xuất khẩu đặc thù, thường gặp ở các dòng hàng nhập khẩu từ Châu Âu, Nhật Bản hoặc Posco Hàn Quốc.
Quy cách về chiều dài
Chiều dài của tấm gân inox thường đi liền với khổ rộng để tạo thành một tấm định hình chuẩn. Tuy nhiên, tại THÉP XÂY DỰNG, chúng tôi còn có hệ thống xả băng, chặt tấm theo mọi yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng.
-
Chiều dài 2400mm (2.4 mét) hoặc 2440mm (2.44 mét): Thường đi liền với khổ 1220mm tạo thành tấm chuẩn 4×8 feet.
-
Chiều dài 3000mm (3 mét): Quy chuẩn trung bình.
-
Chiều dài 6000mm (6 mét): Phù hợp với kích thước thùng xe tải, container, thuận lợi cho việc vận chuyển đường dài và thi công các hành lang dài.
-
Dạng cuộn (Coil): Dành cho các độ dày dưới 3mm. Khách hàng có thể mua nguyên cuộn và tự xả chiều dài tùy ý để tiết kiệm vật tư.
Quy cách bề mặt và kiểu gân
-
Kiểu dáng gân: Các mẫu gân thịnh hành nhất bao gồm gân hình trái trám, gân 1 vạch, gân 3 vạch, gân 5 vạch. Trong đó, hệ gân quả trám và gân 5 vạch mang lại khả năng chống trượt đa chiều tốt nhất.
-
Bề mặt: Phổ biến nhất là bề mặt No.1 và bề mặt 2B hoặc BA.

Công Thức Toán Học Ước Tính Trọng Lượng Tấm Gân Inox
Để lên dự toán chính xác, dân kỹ thuật không thể bỏ qua bước tính khối lượng. Vì bề mặt có gân nổi nên trọng lượng thực tế sẽ nặng hơn một chút so với tấm inox phẳng cùng kích thước. Tuy nhiên, trong dung sai cho phép, bạn có thể áp dụng công thức sau để tính nhanh trọng lượng một tấm gân inox:
Trọng lượng (kg) = Chiều dài (m) x Chiều rộng (m) x Độ dày nền (mm) x Tỷ trọng inox + Trọng lượng gân bù thêm.
Ghi chú về tỷ trọng cơ bản của các mác thép:
-
Tỷ trọng Inox 304 và 304L: Khoảng 7.93 g/cm3.
-
Tỷ trọng Inox 316 và 316L: Khoảng 7.98 g/cm3.
-
Tỷ trọng Inox 201: Khoảng 7.93 g/cm3.
-
Trọng lượng gân bù thêm: Khoảng 1.5 – 2.5 kg cho mỗi mét vuông tùy thuộc vào hoa văn gân.
Ví dụ minh họa: Tính trọng lượng 1 tấm gân inox 304, kích thước 1220mm x 2440mm, dày 3.0mm.
-
Khối lượng phần nền phẳng = 1.22 x 2.44 x 3.0 x 7.93 = Khoảng 70.8 kg.
-
Phần gân cộng thêm cho diện tích (1.22 x 2.44 = ~2.97 m2) x 2kg/m2 = Khoảng 5.94 kg.
-
Tổng trọng lượng ước tính của tấm: 70.8 + 5.94 = Khoảng 76.74 kg. (Thực tế sẽ có dung sai nhà máy +/- 5%).
Phân Loại Tấm Gân Inox Theo Mác Thép Công Nghiệp
Sự đa dạng của quy cách tấm gân inox không chỉ nằm ở kích thước vật lý mà còn ở cấu tạo hóa học của mác thép. Việc chọn đúng mác thép sẽ quyết định trực tiếp đến tuổi thọ công trình.
-
Tấm gân inox 304 (SUS 304): Đây là mác thép “quốc dân” chiếm tới 70% thị phần. Với hàm lượng Niken (8%) và Crom (18%), quy cách tấm gân inox 304 mang lại khả năng chống ăn mòn tuyệt vời, chống gỉ sét tốt, chịu được hóa chất nhẹ. Chúng là ưu tiên số một cho các nhà máy chế biến thực phẩm, thủy hải sản, lò mổ, khu vực ẩm ướt sinh lầy.
-
Tấm gân inox 201 (SUS 201): Có giá thành rẻ hơn khá nhiều so với 304 do được giảm lượng Niken và thay thế bằng Mangan. Inox 201 cứng hơn nhưng khả năng chống ăn mòn lại kém hơn. Quy cách tấm gân inox 201 rất phù hợp cho các môi trường khô ráo, làm sàn xe tải thường, sàn nhà kho dỡ hàng, bậc thang thoát hiểm trong nhà.
-
Tấm gân inox 316 (SUS 316): Đây là phân khúc thép không gỉ cao cấp nhất (chứa thêm nguyên tố Molybdenum). Mác thép này thách thức mọi môi trường khắc nghiệt như nước biển, hóa chất tẩy rửa mạnh, axit. Tấm gân inox 316 có giá thành rất cao, quy cách thường là những tấm có độ dày từ 4mm trở lên, chuyên phục vụ cho ngành công nghiệp hóa dầu, đóng tàu viễn dương, hoặc làm sàn thao tác trạm xử lý nước thải.

Ứng Dụng Đa Chiều Của Tấm Gân Inox Trong Thực Tiễn
Nhờ sự phong phú trong quy cách tấm gân inox, dòng vật liệu này len lỏi vào hầu hết các ngóc ngách của đời sống và sản xuất:
-
Lĩnh vực vận tải: Gia công đóng mới thùng xe tải, lót sàn xe container lạnh, bệ dẫm chân lên xuống của xe cứu hỏa, xe rác, tàu hỏa. Lực ma sát từ các vân nhám giúp hàng hóa không bị xô lệch khi xe thắng gấp.
-
Xây dựng công nghiệp & Dân dụng: Làm sàn thao tác bồn bể công nghiệp, lối đi an toàn trên mái nhà xưởng, cầu thang thoát hiểm ngoài trời. Các tấm mỏng còn được dùng để làm thảm lót sàn cabin thang máy.
-
Ngành chế biến, y tế: Lót sàn phòng sạch, kho lạnh, trạm y tế, nhà máy bia rượu. Bề mặt inox rất dễ xịt rửa, không bị nấm mốc hay rỉ sét bám bẩn, đáp ứng hoàn hảo chuẩn HACCP và GMP.
-
Kiến trúc thẩm mỹ: Nhờ vẻ đẹp ánh kim hiện đại, một số kiến trúc sư sử dụng tấm nhám inox để ốp tường, làm vách ngăn nghệ thuật cho các quán bar, studio, hoặc showroom mang phong cách Industrial (công nghiệp).
Báo Giá Uy Tín Từ Tổng Kho: Cập Nhật Mới Nhất Về Tấm Gân Inox
Thị trường sắt thép luôn có sự biến động từng ngày, chịu ảnh hưởng từ giá quặng thế giới, tỷ giá ngoại tệ và tình hình cung cầu trong nước. Tại THÉP XÂY DỰNG, chúng tôi cam kết minh bạch về giá trị, mang đến báo giá sát gốc nhà máy nhất.
Để quý khách hàng tiện tham khảo, dưới đây là hệ thống báo giá ước lượng dựa trên quy cách tấm gân inox và mác thép (Vui lòng liên hệ trực tiếp hotline để nhận giá chốt theo đúng thời điểm mua hàng và nhận chiết khấu dự án):
-
Nhóm sản phẩm Tấm Gân Inox 201 (Cán nguội/Cán nóng):
-
Quy cách độ dày 1.0mm – 2.0mm, kích thước tiêu chuẩn 1220x2440mm: Mức giá dao động từ 55,000 VNĐ đến 65,000 VNĐ / kg.
-
Quy cách độ dày 3.0mm – 5.0mm, kích thước 1500x3000mm/6000mm: Mức giá dao động từ 53,000 VNĐ đến 62,000 VNĐ / kg (Dày hơn thường có đơn giá theo kg rẻ hơn đôi chút do phôi cán nóng).
-
-
Nhóm sản phẩm Tấm Gân Inox 304 (Bán chạy nhất):
-
Quy cách mỏng từ 1.2mm – 2.5mm, khổ 1000mm hoặc 1220mm x 2440mm: Mức giá tham khảo từ 75,000 VNĐ đến 88,000 VNĐ / kg.
-
Quy cách dày chịu tải từ 3.0mm – 8.0mm, khổ 1220mm hoặc 1500mm x 3000mm/6000mm: Mức giá dao động từ 72,000 VNĐ đến 85,000 VNĐ / kg.
-
-
Nhóm sản phẩm Tấm Gân Inox 316 (Hàng dự án đặc thù):
-
Tất cả các biên dạng độ dày từ 3.0mm trở lên, khổ tiêu chuẩn 1220mm/1500mm x 6000mm: Mức giá thường ở ngưỡng cao cấp, dao động từ 110,000 VNĐ đến 135,000 VNĐ / kg.
-
Chính sách trợ giá tại THÉP XÂY DỰNG: Chúng tôi hỗ trợ cắt/chặt theo yêu cầu, miễn phí vận chuyển trong nội thành TP.HCM cho các đơn hàng đạt khối lượng tiêu chuẩn. Đối với khách sỉ và nhà thầu mua thường xuyên, công ty áp dụng chính sách công nợ linh hoạt và chiết khấu hoa hồng trực tiếp trên từng hóa đơn VAT.
THÉP XÂY DỰNG – TỔNG KHO SẮT THÉP MIỀN NAM: Đối Tác Chiến Lược Của Bạn
Giữa hàng trăm đơn vị thương mại vật liệu xây dựng, tại sao THÉP XÂY DỰNG – TỔNG KHO SẮT THÉP MIỀN NAM luôn là địa chỉ vàng được các tập đoàn xây dựng lớn chỉ định thầu?
-
Nguồn lực kho bãi khổng lồ: Chúng tôi sở hữu hệ thống mạng lưới phân phối vô song với 50 kho bãi ký gửi hàng hóa trải dài trên khắp các quận huyện TP.HCM và các tỉnh lân cận. Dù công trình của bạn ở bất cứ đâu, hệ thống logistics nội bộ của chúng tôi cam kết giao hàng hỏa tốc trong vòng 2 – 4 tiếng.
-
Đa dạng quy cách tấm gân inox: Không chỉ bán hàng quy chuẩn, chúng tôi nhập khẩu trực tiếp các phôi cuộn thép không gỉ chất lượng cao từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Đài Loan và tiến hành dập gân, xả băng ngay tại xưởng theo đúng kích thước thiết kế rập của quý khách. Bạn cần quy cách dị biệt? Chúng tôi hoàn toàn có khả năng đáp ứng.
-
Giấy tờ pháp lý chuẩn chỉnh: 100% lô hàng inox chống trượt xuất kho đều được đính kèm đầy đủ chứng chỉ chất lượng nhà máy và chứng nhận nguồn gốc xuất xứ, tem nhãn mác rõ ràng. Chúng tôi sử dụng thước kẹp điện tử và cân điện tử kẹp phuy đã qua kiểm định nhà nước để giao nhận, nói không với hàng âm zem, hàng gian lận dung sai.
Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Tấm Gân Inox Chống Trượt
Tấm gân inox 304 có bị hít nam châm không? Về lý thuyết, inox 304 nguyên bản không có từ tính. Tuy nhiên, trong quá trình gia công cán nóng hoặc dập tạo gân nổi bằng lực ép cơ học cực lớn, bề mặt lưới tinh thể kim loại bị biến dạng sinh ra từ tính nhẹ. Đây là hiện tượng vật lý bình thường, hoàn toàn không ảnh hưởng đến khả năng chống rỉ sét của tấm gân.
Độ dày nền và tổng độ dày khác nhau thế nào? Độ dày nền là bề dày của tấm phẳng trước khi dập gân hoặc độ dày của phần không có gân nổi. Tổng độ dày là bao gồm cả phần gân nhô lên. Khi thiết kế rập và mua hàng, người ta luôn dùng “độ dày nền” làm chuẩn mực cho quy cách. Ví dụ: Bạn mua tấm dày 3.0mm, thì độ dày phần gân nhô lên có thể đạt 4.0 – 4.5mm.
THÉP XÂY DỰNG có nhận đánh bóng tấm nhám inox không? Các tấm gân inox công nghiệp (No.1) thường có bề mặt mờ nhám. Nếu quý khách có nhu cầu sử dụng cho trang trí nội ngoại thất, chúng tôi cung cấp dịch vụ đánh bóng, phay xước hairline bề mặt hoặc phủ màng PVC bảo vệ trước khi giao hàng.
Liên Hệ Ngay!
Việc nắm vững bộ quy cách tấm gân inox từ độ dày, kích thước, chủng loại mác thép cho đến phương pháp tính toán trọng lượng chính là chìa khóa vàng giúp các nhà thầu quản trị rủi ro thi công và làm chủ ngân sách công trình. Một vật tư chuẩn xác không chỉ tạo nên tính an toàn, bền bỉ vĩnh cửu cho mặt sàn làm việc mà còn khẳng định sự chuyên nghiệp trong khâu thiết kế thi công.
Với vị thế là ngọn cờ đầu trong ngành, THÉP XÂY DỰNG – TỔNG KHO SẮT THÉP MIỀN NAM tự hào là người bạn đồng hành tin cậy, giải quyết bài toán vật liệu khó nhằn nhất cho mọi dự án. Hãy nhấc máy liên hệ ngay hệ thống hotline của chúng tôi hôm nay để nhận được báo giá xuất xưởng tốt nhất thị trường cùng hàng ngàn đặc quyền ưu đãi dành riêng cho bạn! Truy cập ngay để bắt đầu trải nghiệm dịch vụ cung cấp thép đẳng cấp.
Phòng Kinh Doanh (Hỗ trợ báo giá 24/7):
- 0933.665.222 – Ms. Lai
- 0789.373.666 – Ms. Tâm
- 0909.601.456 – Ms. Nhung
- 0933.991.222 – Ms. Xí
- 0932.337.337 – Ms. Linh
- 0917.63.63.67 – Ms. Hai
- 0902.505.234 – Ms. Thúy
- Trụ sở chính: 121 Phan Văn Hớn, Bà Điểm, Hóc Môn, TP. HCM
- Chi nhánh 1: 30 QL 22 (Ngã tư An Sương), Ấp Hưng Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, TP. HCM
- Chi nhánh 2: 561 Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. HCM
- Chi nhánh 3: 550 Đường Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, TP. HCM
- Chi nhánh 4: 137 ĐT 743, KCN Sóng Thần 1, Thuận An, Bình Dương
- Chi nhánh 5: Lô 22 Đường Song Hành, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP. HCM
- Chi nhánh 6: 79 Đường Tân Thới Nhì, Tân Thới Nhì, Hóc Môn, TP. HCM
- Chi nhánh 7: 39A Nguyễn Văn Bữa, Xuân Thới Sơn, Hóc Môn, TP. HCM
- Kho trạm: Hệ thống 50 kho bãi ký gửi hàng hóa trên khắp TP. HCM và các tỉnh lân cận, tiện lợi phục vụ quý khách mọi lúc mọi nơi.
Website: thepxaydunghomnay.com




![[Cập Nhật] Báo Giá Thép Hình An Khánh I150x75x7 6M 12M Quận 5 11 [Cập Nhật] Báo Giá Thép Hình An Khánh I150x75x7 6M 12M Quận 5](https://thepxaydunghomnay.com/wp-content/uploads/2026/10/thep-hinh-an-khanh-i150x75x7-6m-12m-quan-5.png)





